Thuốc kích thích mủ cao su: nồng độ, cách bôi, khi nào không dùng
Thuốc kích thích mủ cao su (Ethephon): nồng độ theo tuổi cây và giống, cách bôi, số lần trong năm, dấu hiệu lạm dụng gây khô miệng cạo. Theo quy trình kỹ thuật 2020.

Bởi Trần Bình An
Nghiên cứu viên - TT NCPT Giống Cao su
Cập nhật: · 7 phút đọc
Mục lục
Thuốc kích thích mủ cao su dùng hoạt chất Ethephon, thường ở nồng độ 2,5% cho vườn đang khai thác và 5% cho vườn sắp thanh lý. Liều bôi mỗi lần 0,5–2 g/cây và số tháng bôi trong năm tùy tuổi cạo và giống. Bôi quá liều hoặc quá dày làm cây kiệt sức và dễ bị khô miệng cạo.
Thuốc kích thích mủ là gì, hoạt động thế nào
Ethephon khi tiếp xúc với vỏ cây chuyển hóa thành ethylene, một hormone thực vật tự nhiên làm mủ chảy lâu hơn sau mỗi nhát cạo. Cây không tạo thêm mủ từ thuốc; thuốc chỉ làm cây tiết ra nhiều hơn phần mủ đã có. Vì vậy vườn phải đủ dinh dưỡng và đúng chế độ cạo thì kích thích mới có lợi.
- Nồng độ khuyến nghị: theo quy trình kỹ thuật, nồng độ Ethephon cho cây trong độ tuổi khai thác thường từ 2,5% đến 5%. Vườn chuẩn bị thanh lý có thể dùng nồng độ và cường độ cao hơn theo khuyến cáo chuyên gia.
- Khi chọn mua thuốc: kiểm tra nồng độ Ethephon ghi trên bao bì và nguồn gốc sản phẩm, chỉ dùng thuốc được phép lưu hành. Dùng theo nhãn thuốc và hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật.

Thời gian và cường độ sử dụng
Việc xác định thời điểm và tần suất bôi thuốc kích thích mủ cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định và điều kiện thực tế của vườn cây.
- Thời vụ bôi thuốc: Đông Nam Bộ, Tây Nguyên thường bôi vào các tháng 5, 6, 7, 10, 11 và 12; các vùng khác (ví dụ Duyên Hải Miền Trung) thường bôi vào các tháng 4, 5, 6, 8, 9 và 10.
- Thời điểm bôi trong chu kỳ cạo: bôi thuốc trước nhát cạo kế tiếp từ 24 đến 48 giờ để thuốc có đủ thời gian phát huy tác dụng.
- Tuân thủ Quy trình kỹ thuật: luôn tham khảo và tuân thủ quy định về nồng độ, cường độ sử dụng được ban hành trong các tài liệu chính thức, đặc biệt là Quyết định 4689/QĐ-BNN-TT 2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cùng Quy trình kỹ thuật cây cao su 2020 do VRG cập nhật.
Khi nào không nên bôi thuốc kích thích mủ
- Không sử dụng cho cây yếu hoặc bệnh: tuyệt đối không bôi cho cây non, cây bị gãy đổ, cây có dấu hiệu khô miệng cạo, hoặc cây đang bị bệnh nặng.
- Kiểm tra hàm lượng mủ khô (TSC-DRC): nếu TSC-DRC dưới 25%, không nên sử dụng kích thích mủ để tránh làm suy yếu cây.
- Khoảng cách giữa các lần bôi: hai lần sử dụng phải cách nhau ít nhất 3 tuần (hoặc 3–5 lần cạo) tùy sức khỏe vườn cây và khuyến cáo của nhà sản xuất.
- Điều kiện thời tiết: không bôi khi mặt cạo còn ướt, trời mưa, hoặc khô hạn kéo dài. Tránh bôi vào thời kỳ thay lá qua đông.
- Hạn chế lạm dụng: lạm dụng thuốc kích thích mủ có thể dẫn đến khô miệng cạo vĩnh viễn, giảm tuổi thọ và năng suất vườn cây về lâu dài, gây thiệt hại kinh tế nghiêm trọng.
Dấu hiệu lạm dụng và cách xử lý
Cây bị kích thích quá mức thường có các dấu hiệu: mủ loãng dần, độ mủ giảm qua các lần đo, một đoạn miệng cạo không ra mủ rồi lan rộng. Đó là bước đầu của bệnh khô miệng cạo.
Khi thấy các dấu hiệu này:
- Ngưng bôi kích thích trên cây đó.
- Giảm cường độ cạo hoặc cho cây nghỉ cạo theo hướng dẫn trong bài khô miệng cạo.
- Kiểm tra lại liều bôi, số tháng bôi và nhịp độ cạo của cả lô so với bảng dưới.
Cách bôi thuốc kích thích mủ từng bước
- Khuấy đều thuốc trước khi dùng.
- Bôi trước nhát cạo kế tiếp 24–48 giờ, khi mặt cạo khô ráo.
- Miệng cạo ngửa: bôi một lớp mỏng rộng khoảng 1 cm lên vỏ tái sinh tiếp giáp miệng cạo.
- Miệng cạo úp: bôi một lớp mỏng rộng khoảng 0,8 cm ngay trên bề mặt miệng cạo.
- Dùng cọ số 8 hoặc bàn chải rộng 0,8 cm để bôi đều và tiết kiệm thuốc.
- Ghi ngày bôi cho từng lô để giữ khoảng cách tối thiểu 3 tuần giữa hai lần.
Liều lượng chi tiết
Liều lượng theo tuổi cây
| Tuổi cạo | Liều lượng |
|---|---|
| 1 – 5 năm | 0,5 – 1 g/cây/lần |
| 6 – 10 năm | 0,75 – 1,5 g/cây/lần |
| Trên 10 năm | Miệng ngửa: 1 – 2 g/cây/lần; Miệng úp: 0,75 – 2 g/cây/lần |
Liều lượng theo giống và chu kỳ cạo
Tham khảo từ Quy trình kỹ thuật cây cao su 2020 của VRG và các tài liệu chuyên ngành.
Nhóm giống đáp ứng kích thích mủ tốt (VM 515, RRIV 124, RRIV 106, RRIV 209, RRIV 115):
| Năm cạo | Nồng độ ET | Tần suất |
|---|---|---|
| 1 | 2,5% | Pa 3/y (bôi 3 tháng/năm cạo) |
| 2 – 5 | 2,5% | Pa 4/y (bôi 4 tháng/năm cạo) |
| 6 | 2,5% | Pa 5/y (bôi 5 tháng/năm cạo) |
| 7 | 2,5% | Pa 4/y (đã chuyển qua mặt cạo B) |
| 8 – 10 | 2,5% | Pa 5/y (bôi 5 tháng/năm cạo) |
| 11 – 18 | 2,5% | Miệng ngửa: Pa 4/y; Miệng úp: La 7/y |
| 19 đến thanh lý | 5% | Miệng ngửa: Pa 6/y; Miệng úp: La 9/y |
Nhóm giống đáp ứng kích thích mủ trung bình (PB 235, PB 260, RRIV 4):
| Năm cạo | Nồng độ ET | Tần suất |
|---|---|---|
| 1 | 2,5% | Pa 2/y (bôi 2 tháng/năm cạo) |
| 2 – 5 | 2,5% | Pa 3/y (bôi 3 tháng/năm cạo) |
| 6 | 2,5% | Pa 4/y (bôi 4 tháng/năm cạo) |
| 7 | 2,5% | Pa 3/y (đã chuyển qua mặt cạo B) |
| 8 – 10 | 2,5% | Pa 4/y (bôi 4 tháng/năm cạo) |
| 11 – 18 | 2,5% | Miệng ngửa: Pa 3/y; Miệng úp: La 6/y |
| 19 đến thanh lý | 5% | Miệng ngửa: Pa 5/y; Miệng úp: La 8/y |
Giống cao su quyết định hiệu quả sử dụng kích thích
Cùng một liều thuốc, giống đáp ứng tốt tăng sản lượng rõ, giống đáp ứng kém thì gần như không tăng. Theo các trang giống của Trung tâm:
| Giống | Đáp ứng kích thích |
|---|---|
| RRIV 115 | Rất tốt, sản lượng tăng mạnh khi kích thích đúng kỹ thuật; tỷ lệ khô miệng cạo 1–4% |
| RRIV 209 | Tốt khi kích thích đúng quy trình; mẫn cảm với chế độ cạo d2 |
| RRIV 106 | Tốt |
| RRIV 103 | Tốt với Ethephon |
| RRIV 124 | Khá tốt; dễ khô miệng cạo nếu lạm dụng |
| PB 235, PB 260, RRIV 4 | Trung bình đến kém, cần hạn chế bôi |
An toàn lao động và Bảo vệ môi trường
Ethephon, dù được coi là an toàn khi sử dụng đúng cách, vẫn là một hóa chất. Do đó, đảm bảo an toàn cho người lao động và giảm thiểu tác động đến môi trường là cực kỳ quan trọng.
- An toàn lao động: người trực tiếp bôi thuốc cần trang bị đầy đủ đồ bảo hộ cá nhân (găng tay, khẩu trang, kính bảo hộ) để tránh tiếp xúc trực tiếp với hóa chất, giảm thiểu nguy cơ kích ứng da, mắt hoặc hô hấp.
- Bảo vệ môi trường: sử dụng đúng liều lượng và phương pháp để tránh dư thừa hóa chất tích tụ trong đất và nguồn nước; thu gom và xử lý bao bì, dụng cụ đã qua sử dụng đúng quy định về chất thải nông nghiệp; tránh bôi thuốc khi có gió mạnh để hạn chế phát tán hóa chất.
Muốn sản lượng cao mà không ép cây
Kích thích chỉ giúp cây tiết ra phần mủ sẵn có; sản lượng trần vẫn do giống và kỹ thuật cạo mủ quyết định. Vườn sắp trồng mới hoặc tái canh nên chọn giống đáp ứng kích thích tốt ngay từ đầu. Danh sách giống theo vùng có trong cơ cấu giống cao su; cần tư vấn, bà con liên hệ Trung tâm qua số 0982 450 133.
Câu hỏi thường gặp
Thành phần chính của thuốc kích thích mủ cao su là gì?
Thành phần chủ yếu là Ethephon. Khi tiếp xúc với cây, Ethephon chuyển hóa thành ethylene — một hormone thực vật tự nhiên có tác dụng thúc đẩy quá trình tiết mủ. Nồng độ Ethephon khuyến nghị cho cây trong độ tuổi khai thác thường từ 2,5% đến 5%.
Khi nào không nên bôi thuốc kích thích mủ?
Không bôi cho cây non, cây gãy đổ, cây có dấu hiệu khô miệng cạo hoặc đang bệnh nặng; không bôi khi TSC-DRC dưới 25%; hai lần bôi phải cách nhau ít nhất 3 tuần; không bôi khi mặt cạo còn ướt, trời mưa, khô hạn kéo dài hoặc vào mùa thay lá.
Giống cao su nào đáp ứng tốt với kích thích mủ?
Theo bảng liều trong bài, nhóm đáp ứng tốt gồm RRIV 209, RRIV 106, RRIV 115, VM 515, RRIV 124. Nhóm đáp ứng trung bình, cần bôi ít lần hơn, gồm PB 235, PB 260, RRIV 4.
Bôi thuốc kích mủ cao su mấy lần một năm?
Tùy nhóm giống và năm cạo. Với nhóm giống đáp ứng tốt, năm cạo đầu bôi 3 tháng/năm, năm 2–5 bôi 4 tháng/năm; nhóm đáp ứng trung bình bôi ít hơn 1 tháng mỗi mức. Hai lần bôi cách nhau ít nhất 3 tuần.
Dấu hiệu cây bị lạm dụng thuốc kích thích mủ là gì?
Mủ chảy loãng dần, độ mủ giảm, một phần miệng cạo không ra mủ rồi lan rộng thành khô miệng cạo. Khi thấy dấu hiệu này, ngưng bôi và giảm cường độ cạo trên cây đó.
Bài viết có hữu ích với bạn không?
Cảm ơn bạn đã phản hồi!
Biên tập Viên
Trần Bình An
Nghiên cứu viên - TT NCPT Giống Cao su
15 năm hoạt động nghiên cứu, khảo nghiệm giống cao su tại Trung tâm Nghiên cứu Phát triển Giống cao su.
Theo dõi trên Facebook

