Danh mục
Giống cao su
Các giống cao su ở Việt Nam trên trang này đều đã qua khảo nghiệm của Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam, gồm giống lai tạo trong nước (dòng RRIV) và giống nhập nội (PB, RRIM, GT, VM). Mỗi giống mang một trong ba trạng thái: đang khuyến cáo trồng, khuyến cáo hạn chế, hoặc đã ngừng khuyến cáo. Giống ngừng khuyến cáo vẫn được giữ lại để bà con đang có vườn tra cứu đặc điểm, còn khi trồng mới hay tái canh chỉ nên chọn giống đang khuyến cáo cho đúng vùng. Bảng dưới so sánh nhanh năng suất, vùng trồng và giá cây giống tham khảo của từng giống, lấy từ trang chi tiết của giống đó. Năng suất ghi theo điều kiện khảo nghiệm trên trang giống, thường đo ở Đông Nam Bộ, nên vườn ở vùng khác hoặc đất xấu hơn sẽ thấp hơn. Bấm vào tên giống để xem đặc điểm sinh trưởng, khả năng kháng bệnh và chế độ cạo phù hợp.
Bảng so sánh các giống cao su
| Giống | Trạng thái | Năng suất (tấn/ha/năm) | Vùng trồng | Giá tham khảo (đồng/cây) |
|---|---|---|---|---|
| RRIV 1 | Đang khuyến cáo | 1,5–2 | Đông Nam Bộ, Tây Bắc | — |
| RRIV 103 | Đang khuyến cáo | 2,5–3 | Tây Nguyên, Đông Nam Bộ | 18.000 – 26.000 |
| RRIV 106 | Đang khuyến cáo | 2,5–3 | Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ | 20.000 – 28.000 |
| RRIV 114 | Đang khuyến cáo | 2–2,8 | Đông Nam Bộ | 18.000 – 26.000 |
| RRIV 115 | Đang khuyến cáo | 2–3 | Đông Nam Bộ | 18.000 - 26.000 |
| RRIV 209 | Đang khuyến cáo | Trên 3 (năm cạo thứ 3) | Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Nam Trung Bộ | 16.000 – 26.000 |
| RRIV 124 | Khuyến cáo hạn chế | 2–2,5 | Đông Nam Bộ, Tây Nguyên | 16.000 – 26.000 |
| GT 1 | Ngừng khuyến cáo | Khoảng 1,4 (10 năm cạo đầu, Đông Nam Bộ) | Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ, Miền núi phía Bắc | — |
| PB 255 | Ngừng khuyến cáo | Khoảng 2; 2,5–3 khi kích thích | Đông Nam Bộ | — |
| PB 260 | Ngừng khuyến cáo | 1,6–2 | Đông Nam Bộ, Tây Nguyên | — |
| PB235 | Ngừng khuyến cáo | 0,63–1,88 (năm cạo 1–9, Dầu Tiếng) | Đông Nam Bộ, Tây Nguyên | — |
| RRIM 600 | Ngừng khuyến cáo | 1,5–2 (từ năm cạo thứ 4) | Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ | — |
| RRIV 4 | Ngừng khuyến cáo | Khoảng 2 (năm cạo thứ 3) | Đông Nam Bộ | — |
| VM 515 | Ngừng khuyến cáo | 1,5–1,8 | Tây Nguyên, Đông Nam Bộ | — |
Cách đọc bảng và chọn giống
Năng suất và vùng trồng lấy từ trang chi tiết từng giống. Khi trồng mới hoặc tái canh, chỉ chọn trong các giống đang khuyến cáo, rồi lọc theo vùng của vườn trong cơ cấu giống cao su. Cách cân nhắc năng suất, kháng bệnh và đất trồng có ở bài cách chọn giống cao su. Chưa chắc giống nào hợp đất của mình, bà con gọi 0982 450 133 hoặc liên hệ Trung tâm.
Ngừng khuyến cáoGiống GT 1
Giống cao su GT 1 tuyển chọn tại Indonesia năm 1921, công nhận sản xuất đại trà tại Việt Nam từ 1993, khởi động chậm nhưng năng suất bền vững về sau, khuyến cáo riêng cho vùng bất thuận (Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ, miền núi phía Bắc).
Ngừng khuyến cáoGiống PB 255
Giống cao su PB 255 nhập nội từ Malaysia năm 1978, có năng suất cao 2 - 2,5 tấn/ha/năm, khó ghép, gỗ tương đối.
Ngừng khuyến cáoGiống PB 260
Giống cao su PB260: nhập nội từ Malaysia năm 1978, từng phổ biến rộng khắp Đông Nam Bộ nhưng nay không còn được khuyến cáo trồng do khô miệng cạo, đông mủ sớm và năng suất kém.
Ngừng khuyến cáoGiống PB235
Giống cao su PB235 nhập nội từ Malaysia năm 1976, từng phổ biến rộng rãi nhưng đã ngừng khuyến cáo từ năm 2000.
Ngừng khuyến cáoGiống RRIM 600
Giống cao su RRIM 600 lai tạo tại Malaysia năm 1936, công nhận sản xuất đại trà tại Việt Nam từ 1993, năng suất ổn định 1,5–2 tấn/ha/năm, khuyến cáo cho Tây Nguyên, miền Trung và miền núi phía Bắc.
Đang khuyến cáoGiống RRIV 1
Giống cao su RRIV 1 giống lai tạo đời đầu 1982 của Việt Nam. Có năng suất cao sớm, mủ tiêu chuẩn cao và trắng.
Đang khuyến cáoGiống RRIV 103
Giống cao su RRIV 103 lai tạo 1982, khuyến cáo đại trà từ 2002, năng suất 2,5–3,5 tấn/ha/năm, kháng tốt phấn trắng, chủ lực trong cơ cấu giống 2022–2026.
18.000 – 26.000 đồng/cây
Đang khuyến cáoGiống RRIV 106
Giống cao su RRIV 106 lai tạo 1983, khuyến cáo đại trà từ 2010, năng suất 2,5–3,5 tấn/ha/năm, thích nghi rộng, khuyến nghị mạnh cho Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.
20.000 – 28.000 đồng/cây
Đang khuyến cáoGiống RRIV 114
Giống cao su RRIV 114 nguồn gốc lai tạo từ 1983, đặc điểm sinh trưởng, năng suất 2–2,8 tấn/ha/năm, khả năng kháng bệnh và vùng trồng khuyến cáo tại Đông Nam Bộ.
18.000 – 26.000 đồng/cây
Đang khuyến cáoGiống RRIV 115
Giống cao su RRIV 115 lai tạo 1988, công nhận giống 2004, năng suất 2 – 3 tấn/ha/năm, đáp ứng kích thích rất tốt, chống gãy đổ tốt.
18.000 - 26.000 đồng/cây
Khuyến cáo hạn chếGiống RRIV 124
Giống cao su RRIV 124 (Lai Hoa 90/952) có năng suất tương đối ổn định ở các vùng phù hợp, kháng bệnh tốt. Vẫn đang được khuyến cáo trồng hạn chế ở một số vùng phù hợp
16.000 – 26.000 đồng/cây
Đang khuyến cáoGiống RRIV 209
Giống cao su RRIV 209 năng suất trên 3 tấn/ha/năm tại Đông Nam Bộ, sinh trưởng nhanh, mẫn cảm nấm hồng và cạo d2. Vùng trồng khuyến cáo, giá cây giống, nơi mua.
16.000 – 26.000 đồng/cây
Ngừng khuyến cáoGiống RRIV 4
Giống cao su RRIV 4 có độ mủ, sản lượng cao. Tuy nhiên, cây nhỏ, dễ gãy và bị các loại bệnh lá rất nặng.
Ngừng khuyến cáoGiống VM 515
Giống cao su VM 515 nhập nội từ Malaysia năm 1977–1978, phù hợp ở Đông Nam bộ nhưng đã ngừng khuyến cáo từ năm 2007 do nhiều điểm tới hạn.