Thiết kế lô tái canh trồng mới và kỹ thuật trồng cây cao su
Cập nhật lần cuối: 1 tháng 9, 2018

Thiết kế lô tái canh trồng mới và kỹ thuật trồng cây cao su là bước quan trọng khởi đầu cho vườn cây cao su chất lượng. Các quy chuẩn và kỹ thuật dưới đây được quy định và hướng dẫn trong Quy trình kỹ thuật cao su 2020.
Một số tiêu chuẩn cần đạt
- Lô trồng cần đảm bảo giống phù hợp với vùng miền, điều kiện khí hậu. Xem thêm cách chọn giống cao su.
- Đảm bảo thời gian kiến thiết cơ bản theo tiêu chuẩn được VRG hướng dẫn; vườn cây sau thời gian kiến thiết cơ bản cần đạt trên 90% mật độ thiết kế, ít nhất 70% số cây đạt tiêu chuẩn mở cạo.
Thiết kế lô trồng cây cao su
Trên đất bằng phẳng
Thiết kế lô trồng cây cao su trên đất bằng phẳng cần đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
- Mật độ trồng từ 500 – 600 cây/ha.
- Khoảng cách hàng trồng từ 6 – 8m.
- Khoảng cách cây trồng từ 2,5 – 3m.
- Hàng trồng theo hướng Bắc Nam; vùng gió bão trồng theo hướng Đông Tây.
Các khoảng cách trồng phổ biến có thể áp dụng: 6m × 3m (mật độ 555 cây/ha); 7m × 2,5m (mật độ 571 cây/ha). Lưu ý không trồng mật độ cao hơn hay thấp hơn khoảng cách tiêu chuẩn quy định về hàng, cây vì sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của cây cao su.
Ngoài ra, nhằm tăng năng suất và hiệu quả kinh tế trên diện tích trồng cao su, có thể thiết kế lô cao su theo hàng kép, tận dụng trồng xen canh một số cây trồng khác. Một số thiết kế khoảng cách hàng kép phổ biến:
| Thiết kế hàng kép | Mật độ (cây/ha) | Diễn giải |
|---|---|---|
| 10 × 5 × 2,5m | 533 | Hàng kép cách nhau 10m, hàng đơn cách nhau 5m, cây cách cây 2,5m |
| 10 × 6 × 2,5m | 500 | Hàng kép cách nhau 10m, hàng đơn cách nhau 6m, cây cách cây 2,5m |
| 12 × 6 × 2m | 555 | Hàng kép cách nhau 12m, hàng đơn cách nhau 6m, cây cách cây 2m |
| 14 × 5 × 2m | 526 | Hàng kép cách nhau 14m, hàng đơn cách nhau 5m, cây cách cây 2m |
| 14 × 6 × 2m | 500 | Hàng kép cách nhau 14m, hàng đơn cách nhau 6m, cây cách cây 2m |
| 15 × 5 × 2m | 500 | Hàng kép cách nhau 15m, hàng đơn cách nhau 5m, cây cách cây 2m |
Trên đất có độ dốc < 30 độ
Các tiêu chuẩn trên đất dốc giống với trên đất bằng phẳng, tuy nhiên có những điểm khác:
- Mật độ thiết kế đất dốc < 15 độ: 7m × 2,5m (571 cây/ha).
- Đất dốc trên 15 độ: 8m × 2,5m (500 cây/ha).
- Khoảng cách hàng có thể dao động trong 1m và cây với cây là 0,5m.
Chi tiết cách thiết kế lô trên đất dốc, bạn đọc thêm tại Quy trình kỹ thuật cao su tại vnrubbergroup.com/chuyen-nganh-cao-su.
Tiêu chuẩn thời gian kiến thiết cơ bản (KTCB)
Thời gian kiến thiết cơ bản
Thời gian KTCB rất quan trọng trong tái canh trồng mới cây cao su — đây là giai đoạn bạn chỉ đầu tư chăm sóc cho vườn cây mà chưa có thu hoạch, ảnh hưởng trực tiếp đến sản lượng và giai đoạn khai thác sau này.
Đất trồng cao su là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến thời gian KTCB. Đất trồng được phân thành 3 hạng I, II và III theo tiêu chuẩn phù hợp với cây cao su (xem chi tiết tại tiêu chuẩn phân hạng đất trồng cây cao su). Thời gian KTCB tính từ năm trồng, quy định tuỳ theo mức độ thích hợp của vùng đất canh tác:
| Vùng trồng | Đất hạng I | Đất hạng II | Đất hạng III |
|---|---|---|---|
| Đông Nam Bộ | 6 – 7 năm | 7 – 8 năm | 8 – 9 năm |
| Tây Nguyên < 600m, Campuchia, Nam Lào, Bình Thuận | không có | 7 – 8 năm | 8 – 9 năm |
| Duyên hải miền Trung, miền núi phía Bắc, Tây Nguyên > 600m, Trung Lào | không có | 8 – 9 năm | 9 – 10 năm |
Tiêu chuẩn vườn cây năm thứ nhất cần đạt
Thời điểm kiểm kê thường bắt đầu vào mùa rụng lá của cây cao su (tháng 11 – 12 hàng năm). Sau kiểm kê, vườn cây của bạn phải đạt các chỉ tiêu sau:
- Vườn trồng bằng tum bầu hoặc bầu có tầng lá: cây sống trên 98% và trên 80% cây có 4 tầng lá trở lên.
- Vườn trồng tum bầu có 4 – 5 tầng lá: cây sống trên 98% và trên 80% cây có chiều cao 2m trở lên.
- Trồng tum trần: cây sống trên 95% và trên 80% cây có 3 tầng lá trở lên; riêng vùng có thời vụ trồng mới vào tháng 9 – 11, cây phải đạt 1 – 2 tầng lá.
Tiêu chuẩn vanh thân hàng năm
Vanh thân là chu vi thân cây cao su đo tại vị trí cách mặt đất 1,0m vào thời điểm kiểm kê cuối năm. Bảng tiêu chuẩn vanh thân hàng năm trong giai đoạn KTCB được quy định chi tiết theo từng vùng đất và số năm tuổi cây (xem hình minh hoạ dưới).

Vườn cây cao su hết thời gian kiến thiết cơ bản phải có tỷ lệ cây hữu hiệu đạt trên 90% mật độ thiết kế, trong đó có ít nhất 70% số cây đạt tiêu chuẩn mở cạo.
Hướng dẫn, kỹ thuật trồng cây cao su
Đào hố, bón lót
Hố trồng cây cao su có kích thước dài 60cm, rộng 60cm, sâu 60cm, đáy hố rộng 50cm × 50cm. Hiện nay hố được đào chủ yếu bằng cơ giới. Trồng cây theo đường đồng mức, tâm hố đào cách taluy âm tối thiểu 1 mét.
Bón lót mỗi hố 300g phân lân nung chảy, từ 5kg – 10kg phân hữu cơ (thường là phân hữu cơ vi sinh, phân bò hoai mục). Lấy lớp đất mặt lấp khoảng nửa hố, sau đó trộn đều phân hữu cơ, phân lân với lớp đất mặt xung quanh để lấp đầy hố. Lưu ý chỉ trồng cây ít nhất sau 15 ngày kể từ khi lấp hố.
Thời vụ trồng mới cây cao su
Lưu ý trồng đúng thời vụ, chọn thời điểm thời tiết thuận lợi, đất đủ độ ẩm:
- Đông Nam Bộ, Bình Thuận, Tây Nguyên, Tây Bắc, Lào và Campuchia: trồng từ 15/5 đến 15/8.
- Bắc Trung Bộ và Đông Bắc: trồng từ 01/2 đến 15/4.
- Duyên hải miền Trung từ Thừa Thiên – Huế trở vào đến Ninh Thuận: trồng từ 15/9 đến 30/11.
Thời gian trồng dặm vườn cây cao su được thực hiện trong thời vụ nêu trên và kéo dài tối đa 1 tháng sau thời vụ trồng.
Lựa chọn giống cao su đúng tiêu chuẩn
Lựa chọn giống cao su phù hợp với vùng trồng theo cơ cấu giống cao su hiện hành. Cây giống mang trồng cần đạt tiêu chuẩn:
- Đối với tum trần: đường kính đo cách mặt đất 10cm từ 15mm trở lên đối với trồng trực tiếp, và 12mm trở lên đối với sử dụng làm tum bầu có tầng lá. Tum không bị dập, tróc vỏ, rễ cọc thẳng, mắt ghép sống và tiếp hợp tốt. Tum chuyển từ nơi khác đến phải đảm bảo thời gian không quá 7 ngày sau khi bứng và được bảo quản tốt khi vận chuyển. Sau khi xử lý để trồng, rễ cọc dài ít nhất 40cm tính từ cổ rễ.
- Đối với bầu có tầng lá: tốt nhất trồng bầu từ 1 – 2 tầng lá ổn định, khỏe, không bệnh, cây không long gốc và rễ cọc không lồi ra ngoài túi bầu.
Cách trồng cây cao su vào hố
Trồng tum: hạn chế trồng tum, nhất là vùng có ảnh hưởng của rét hại (Bắc Trung Bộ và miền núi phía Bắc); không trồng tum tại vùng đất rừng khộp. Tum chuyển từ xa đến cần được xử lý lại với hỗn hợp hồ rễ, xếp đứng tum trong hố giữ ẩm, chọn cây có mắt ghép nứt mầm trồng trước. Trước khi trồng cần dọn sạch cỏ, rễ cây quanh hố, dùng cuốc móc đất ngay điểm trồng sâu từ 15 – 20cm. Dùng cây xăm nhọn chọc lỗ sâu bằng chiều dài rễ tum. Đặt tum thẳng đứng, mắt ghép quay về hướng gió chính, mí dưới mắt ghép ngang với mặt đất. Dùng cây xăm ém chặt đất vào đuôi rễ tum, lấp hố lại và dậm kỹ để đất bám chặt vào rễ tum. Sau cùng, xới đất tạo bồn quanh gốc, phủ đất ngang mí dưới mắt ghép.
Trồng bầu cắt ngọn và bầu có tầng lá: dọn sạch cỏ, rễ cây quanh hố, dùng cuốc móc đất tạo hố vừa lớn hơn bầu đất và sâu tương ứng chiều cao bầu. Dùng dao bén cắt sát đáy bầu và phần rễ cọc nhú ra khỏi bầu (nếu rễ cọc bị xoắn trong bầu phải cắt hết phần rễ xoắn). Đặt bầu thẳng đứng, mắt ghép quay về hướng gió chính, mí dưới mắt ghép ngang mặt đất. Rạch túi bầu PE theo đường thẳng đứng rồi kéo nhẹ lên, kéo đến đâu lấp đất nén chặt đến đó, tuyệt đối không làm bể bầu.
Trồng tum bầu có tầng lá: tương tự trồng bầu, khi cắt đáy bầu tránh phạm vào rễ cọc tum. Rạch túi bầu PE từ dưới lên, vừa lấp đất vừa kéo túi bầu và dậm quanh đến khi đầy hố; không dậm sát gốc để tránh bể bầu đất. Nếu trồng bầu có tầng lá trên đất dốc, nên trồng sâu cách mặt đất 5cm để tránh xói mòn và hiện tượng chân voi. Với cây con có 4 – 5 tầng lá, sử dụng cây chống để tránh ngã đổ sau khi trồng.
Trồng dặm
Trồng dặm định hình vườn cây ngay trong năm thứ nhất, chậm nhất là năm thứ hai, bằng cây con đúng giống và có mức sinh trưởng tương đương cây trên vườn.
Trồng dặm trong năm thứ nhất:
- Vườn trồng tum: trồng dặm lần 1 những cây chết và mắt ghép chết sau khi trồng 1 tháng; trồng dặm lần 2 những cây chết và cây mắt ngủ sau khi trồng 2 tháng.
- Vườn trồng tum bầu có tầng lá: trồng dặm cây chết sau khi trồng 20 ngày, dùng tum bầu có hai tầng lá ổn định trở lên.
- Số lượng cây giống cần chuẩn bị so với số cây trồng mới năm thứ nhất: 10% đối với phương pháp trồng bầu, tối đa 25% đối với phương pháp trồng tum.
Trồng dặm trong năm thứ hai: bằng bầu hoặc tum bầu có trên 3 tầng lá. Số lượng chuẩn bị dự kiến 5% hoặc theo kết quả kiểm kê cuối năm thứ nhất.
Thiết kế hệ thống mương tiêu chống úng
Nguyên tắc của mương tiêu chống úng
- Tận dụng các hệ thống khe suối tiêu tự nhiên, bàu trũng sẵn có làm hệ thống mương tiêu để giảm vốn đầu tư.
- Mương tiêu chính bố trí ở vị trí thấp nhất và phải liên kết với hệ thống thoát thuỷ tự nhiên bên ngoài để tiêu tự chảy cho cả vùng.
- Mương tiêu nhỏ cấp nước tự chảy cho mương tiêu lớn hơn; trên từng cấp mương tiêu, đầu nhận nước phải cao hơn đầu thoát nước.
- Hoàn chỉnh hệ thống mương tiêu chậm nhất vào cuối năm thứ hai. Trên từng lô, nếu có diện tích úng cục bộ cần khơi dòng, đào rãnh dẫn nước ứ đọng về các mương tiêu gần nhất.
Phân cấp mương tiêu chống úng
Hệ thống mương tiêu chống úng trên vùng trồng cây cao su được chia làm 4 cấp:
- Mương tiêu cấp 1 (T1): mương tiêu chính, kích thước lớn nhất, còn gọi là trục tiêu, được bố trí nơi có dòng chảy tự nhiên như hợp thuỷ, khe, suối. Phục vụ thu nước trên cả khu vực trồng cao su, đổ ra sông, suối, hồ lớn bên ngoài.
- Mương tiêu cấp 2 (T2): còn gọi là các nhánh tiêu, đào sát bên ngoài bìa lô, song song với hàng cây cao su, thu nước từ mương cấp 3 đổ ra, thoát xuống trục tiêu, bố trí theo dạng xương cá và so le hai bên trục tiêu.
- Mương tiêu cấp 3 (T3): đào sát bên ngoài bìa lô, thẳng góc với hàng cây cao su, thu nước từ 1 – 2 lô cao su từ mương cấp 4 đổ ra, thoát xuống mương cấp 2.
- Mương tiêu cấp 4 (T4): mương nhỏ nhất, đào bên trong lô cao su, song song và nằm giữa hai hàng cây, thu nước trực tiếp trên lô, đổ ra mương cấp 3.
Kích thước mương tiêu chống úng
Thiết kế mương tiêu chống úng cho vườn cây theo bảng sau:
| Cấp mương | Chiều sâu (m) | Chiều rộng đáy (m) | Chiều dài tối đa (m) | Khoảng cách tối đa giữa 2 mương (m) |
|---|---|---|---|---|
| T1 | 1,2 | 1,2 | — | — |
| T2 | 0,9 – 1,1 | 0,9 – 1,1 | 1000 | 1000 |
| T3 | 0,8 – 1,0 | 0,8 – 1,0 | 1000 | 500 |
| T4 | 0,7 – 0,9 | 0,7 – 0,9 | Theo hàng cao su | 5 – 10 hàng cao su |
Theo Quy Trình Kỹ Thuật Cây Cao Su – VRG 2012.
Tóm lượt
Trong thiết kế và trồng mới cây cao su cần lưu ý:
- Mùa vụ trồng mới cây cao su đúng theo từng vùng.
- Hạng đất, vùng trồng, thiết kế lô, cây giống phù hợp.
- Đảm bảo chăm sóc cây cao su đạt chuẩn vanh thân KTCB hàng năm.
Thư viện hình ảnh



