Dịch hại trên cao su và cách phòng chống hiệu quả
Cập nhật lần cuối: 1 tháng 7, 2019

Tổng hợp các loại dịch hại trên cao su, từ bệnh lá, thân, mặt cạo đến côn trùng gây hại. Cách phòng trị, những biện pháp hạn chế ảnh hưởng của dịch hại trên cây cao su.
Nguyên tắc quản lý dịch hại trên cây cao su
- Nguyên tắc số một trong công tác quản lý dịch hại trên cây cao su là “phòng bệnh”. Đây là yếu tố quan trọng nhằm giảm thiểu tối đa chi phí phòng trị khi dịch hại xảy ra, đặc biệt với những bệnh có tính thời điểm như bệnh phấn trắng hay Corynespora.
- Cân nhắc về chi phí lợi nhuận khi sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) phòng trị dịch bệnh trên cây cao su.
- Chỉ sử dụng các thuốc BVTV trong danh mục được phép sử dụng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và đã được khảo nghiệm trên cây cao su.
- Áp dụng đúng 4 nguyên tắc: đúng thuốc, đúng nồng độ liều lượng, đúng lúc, đúng cách khi sử dụng thuốc BVTV.
Phân loại dịch hại trên cây cao su
Dịch hại trên cây cao su được phân loại theo vị trí gây hại: dịch hại trên lá, thân cành, mặt cạo, gốc rễ.
Bệnh trên tán lá cây cao su
Dịch hại trên cây cao su, đặc biệt là trên tán lá, có ảnh hưởng cực kỳ nghiêm trọng, trực tiếp đến năng suất ở vườn cây khai thác, sinh trưởng ở vườn cây KTCB. Các bệnh chính trên lá gồm: bệnh phấn trắng, bệnh héo đen đầu lá, bệnh rụng lá mùa mưa, bệnh Corynespora, cháy nắng, rét hại, ngộ độc thuốc.
Bệnh phấn trắng
- Tác nhân: nấm Oidium heveae Steinm.
- Phân bố: khắp các vùng trồng cao su, tập trung vào mùa thay lá hàng năm.
- Tác hại: gây rụng lá non và hoa cao su trên mọi lứa tuổi.
- Triệu chứng: trên lá bị bệnh có nấm màu trắng ở hai mặt lá. Các dòng vô tính bị nhiễm bệnh nặng là VM 515, PB 235, PB 255, RRIV 4, GT 1.
- Xử lý: sử dụng thuốc có hoạt chất hexaconazole (Hexin 5SC, Anvil 5SC, Vivil 5SC, Saizole 5SC) 0,2%, hoặc diniconazole (Sumi-Eight 12,5WP) 0,05% – 0,1%. Pha kết hợp với chất bám dính BDNH 2000 0,2%. Liều lượng phun 400 – 700 lít/ha, phun 2 lần với chu kỳ 10 ngày/lần, vào lúc trời mát (sáng sớm hoặc chiều tối), lần đầu khi khoảng 10% – 15% số cây có lá non nhú chân chim. Xem chi tiết tại bài viết riêng về bệnh phấn trắng.
Bệnh héo đen đầu lá
- Tác nhân: nấm Colletotrichum gloeosporioides (Penz.) Sacc.
- Phân bố: xuất hiện vào mùa mưa.
- Tác hại: gây hại cho lá non, chồi non trên vườn nhân, vườn ương và vườn kiến thiết cơ bản, có thể dẫn đến chết chồi và chết ngọn.
- Triệu chứng: gây rụng lá non dưới hai tuần tuổi; lá già không rụng thì méo mó, mặt lá gồ ghề; gây khô ngọn, khô cành từng phần hoặc chết cả cây. Các dòng vô tính nhiễm bệnh nặng: RRIM 600, GT 1, PB 255, RRIV 1, RRIV 3, RRIV 4.
- Xử lý: sử dụng thuốc hexaconazole (Hexin 5SC, Anvil 5SC, Vivil 5SC, Saizole 5SC) 0,2%, pha với chất bám dính BDNH 2000 0,2%. Chỉ xử lý trên vườn KTCB năm 1 vào mùa mưa dầm, phun khi có 10% cây có lá nhú chân chim, ngừng khi 80% cây có tầng lá ổn định, chu kỳ 7 – 10 ngày/lần. Xem chi tiết tại bài viết riêng về bệnh héo đen đầu lá.
Bệnh rụng lá mùa mưa
- Tác nhân: nấm Phytophthora botryosa Chee và P. palmivora (Bult.) Bult.
- Phân bố: xảy ra trong mùa mưa dầm.
- Tác hại: gây rụng lá già, mức độ gây hại khác nhau tùy từng vùng và dòng vô tính.
- Triệu chứng: điển hình là trên cuống lá bị rụng có một hoặc nhiều cục mủ trắng. Trên vườn cây kinh doanh, nấm có thể lan xuống mặt cạo gây bệnh loét sọc mặt cạo. Các dòng vô tính nhiễm bệnh nặng: RRIM 600, GT 1.
- Xử lý: vườn KTCB gần vườn kinh doanh bị rụng lá mùa mưa, phun trị ngay khi phát hiện bệnh lây lan qua bằng hỗn hợp metalaxyl + mancozeb (Vimonyl 72BTN, Mexyl 72WP) 0,2%. Nếu chồi non nhiễm bệnh, cắt bỏ phần thối và bôi thuốc metalaxyl + mancozeb 2% sau đó bôi vaseline. Tuyệt đối không phun trị vườn kinh doanh bị nhiễm bệnh, chỉ tập trung bôi thuốc metalaxyl + mancozeb 2% hoặc chế phẩm LSMC 99 lên mặt cạo để phòng trị bệnh loét sọc mặt cạo.
Bệnh Corynespora
- Tác nhân: nấm Corynespora cassiicola (Berk. & Curt.) Wei.
- Phân bố: xuất hiện quanh năm và trên các giai đoạn sinh trưởng. Vùng Đông Nam Bộ có 2 cao điểm bệnh: cuối tháng 5 đến đầu tháng 6, và cuối tháng 8 đến đầu tháng 9 hàng năm.
- Tác hại: gây hại đặc biệt nghiêm trọng trên các dòng vô tính mẫn cảm; nấm tấn công lá và chồi, gây rụng lá hàng loạt nhiều lần, giảm sinh trưởng, năng suất, đôi khi gây chết cây trên vườn KTCB và kinh doanh.
- Triệu chứng: trên lá, vết bệnh hình tròn màu xám đến nâu, viền vàng xung quanh, trung tâm đôi khi hình thành lỗ; lá non bị hại xoăn lại, biến dạng, rồi rụng toàn bộ. Ở một số dòng vô tính, vết bệnh dạng xương cá dọc gân lá. Trên chồi và cuống lá: vết nứt dọc hình thoi, có mủ rỉ ra rồi hóa đen, dài đến 20cm gây chết chồi, chết cả cây.
- Xử lý: không trồng các dòng vô tính mẫn cảm như RRIC 103, RRIC 104, RRIM 725, RRIV 2, RRIV 3, RRIV 4. Sử dụng hexaconazole (Hexin 5SC, Anvil 5SC, Saizole 5SC, Vivil 5SC) 0,2 – 0,3%, pha với chất bám dính BDNH 2000 0,2%. Phun trị khi bệnh còn nhẹ (cấp 1 – 2) và có 3 – 5% lá non rụng do nhiễm bệnh, vào buổi sáng sớm, ngưng khi trời nắng gắt (10g00 – 10g30), 2 – 3 lần, chu kỳ 7 – 10 ngày/lần. Đối với vườn kinh doanh, giảm cường độ cạo hoặc ngừng thu hoạch mủ nếu bệnh nặng; bón tăng lượng phân kali 25% so với quy trình để cây tăng sức chống chịu. Xem chi tiết tại bài viết riêng về bệnh rụng lá Corynespora.
Bệnh trên thân cành cây cao su
Các loại dịch hại xảy ra trên thân cây cao su có ảnh hưởng nghiêm trọng, đặc biệt là khả năng khai thác mủ trên vườn cây khai thác, hay sinh trưởng trên vườn cây KTCB, và đặc biệt khó phòng trị hơn các loại dịch hại khác.
Bệnh nấm hồng
- Tác nhân: nấm Corticium salmonicolor Berk. & Br.
- Phân bố: bệnh nặng ở vùng có hai mùa mưa nắng rõ rệt, cao trình < 300m, thường xảy ra trong mùa mưa.
- Tác hại: gây hại cho cây 3 – 8 tuổi, làm chết cành, cụt ngọn.
- Triệu chứng: vết bệnh chỉ xuất hiện trên thân và cành có vỏ đã hóa nâu. Ban đầu có tơ nấm dạng “mạng nhện” màu trắng kèm vết mủ chảy; khi nặng, nấm chuyển màu hồng, mủ chảy nhiều và lan rộng. Khi cành chết, lá khô không rụng, phía dưới vết bệnh mọc ra nhiều chồi.
- Xử lý: điều tra thường xuyên và phun trị ngay khi phát hiện. Dùng validamycine (Vivadamy 5SL, Validacin 5L, Vanicide 5SL) 1,0 – 1,2%, hoặc hexaconazole (Hexin 5SC, Anvil 5SC, Vivil 5SC, Saizol 5SC) 0,5%, pha với chất bám dính BDNH 2000 1,0%. Phun phủ kín vết bệnh, chu kỳ 10 – 14 ngày/lần cho đến khi khỏi bệnh. Ngưng cạo mủ cây chết tán hoặc bệnh nặng. Xem chi tiết tại bài viết riêng về bệnh nấm hồng.
Bệnh thối vỏ Fusarium
- Tác nhân: nấm Fusarium equiseti.
- Phân bố: xuất hiện trên vườn KTCB và vườn kinh doanh, hoạt động chủ yếu vào mùa mưa.
- Tác hại: gây hại hầu hết các bộ phận của cây, làm chậm sinh trưởng vườn KTCB, gây thối hỏng mặt cạo làm giảm sản lượng.
- Triệu chứng: vỏ cây, mạch mộc và libe phù lên, hóa nâu và nứt ra, có mủ chảy ra từ vết nứt. Trên cây trồng mới 1 – 2 năm tuổi, nặng có thể dẫn đến rụng lá, cành non chết ngược, cây ngừng phát triển. Trên cây kinh doanh, triệu chứng xuất hiện trên miệng cạo, mặt cạo với vết thâm đen hoặc thối nhũn.
- Xử lý: vườn KTCB phun thuốc trị bằng hexaconazole (Vivil 5SC, Hexin 5SC, Saizol 5SC, Anvil 5SC) 0,3%, metalaxyl (Vilaxyl 35WP) 0,15% hoặc hỗn hợp metalaxyl + mancozeb (Vimonyl 72BTN, Mexyl 72WP) 0,3%, phối hợp chất bám dính BDNH 2000 0,3%, phun 2 – 3 lần chu kỳ 10 – 15 ngày/lần. Vườn kinh doanh: ngưng cạo cây bệnh, xử lý bằng chế phẩm LSMC 99, metalaxyl 1% hoặc hỗn hợp metalaxyl + mancozeb 2% phối hợp BDNH 1% cho toàn bộ cây cạo trên lô nhiễm bệnh, chu kỳ 10 ngày/lần, 3 lần. Sát trùng dao cạo để hạn chế lây lan.
Bệnh Botryodiplodia
- Tác nhân: nấm Botryodiplodia theobromae Pat.
- Phân bố: phổ biến tại các vùng trồng cao su Việt Nam, hoạt động chủ yếu vào mùa mưa.
- Tác hại: làm chậm sinh trưởng, hư hỏng vỏ cạo; bệnh nặng (cấp 4 trở lên) có thể làm giảm sản lượng vườn kinh doanh 20 – 30%, kéo dài có thể làm cây khô mặt cạo hoàn toàn.
- Triệu chứng: vị trí gây hại chủ yếu trên chồi, cành, thân vỏ xanh đến hóa nâu, thay đổi theo giai đoạn vườn cây (xem chi tiết tại bài viết riêng về bệnh Botryodiplodia).
- Xử lý: chỉ phun thuốc trong mùa mưa cho cây nhiễm cấp 2 trở lên. Vườn KTCB: hexaconazole (Hexin 5SC, Vivil 5SC, Saizol 5SC, Anvil 5SC) 0,3% – 0,5%, phối hợp BDNH 2000 0,5% – 1,0%, 2 – 3 lần, chu kỳ 2 – 3 tuần/lần. Vườn kinh doanh: hexaconazole 0,5%, phối hợp BDNH 2000 1,0% – 1,5%, 2 – 3 lần, chu kỳ 7 – 10 ngày/lần. Ngưng cạo cây bệnh nặng để điều trị.
Bệnh loét sọc mặt cạo
- Tác nhân: nấm Phytophthora palmivora và P. botryosa.
- Phân bố: phổ biến ở vùng mưa và độ ẩm cao, nhiệt độ thấp.
- Tác hại: khi nặng, vết bệnh phá hủy toàn bộ mặt cạo và phát triển lên mặt cạo tái sinh cũng như vỏ nguyên sinh, có thể làm giảm sản lượng đến 100%.
- Triệu chứng: ban đầu là những sọc nhỏ thẳng đứng hơi lõm, màu nâu nhạt phía trên đường cạo; nếu không phòng trị, các vết liên kết thành mảng lớn, vỏ thối nhũn, có mủ và dịch màu vàng rỉ ra, mùi hôi thối.
- Xử lý: không cạo khi mặt cạo còn ướt và cạo phạm; cạo đúng kỹ thuật, diệt cỏ dại; giảm nhịp độ cạo hoặc nghỉ cạo mùa mưa dầm; dùng máng chắn mưa; sử dụng chế phẩm LSMC 99 hoặc metalaxyl + mancozeb (Vimonyl 72BTN, Mexyl 72WP) 2%, phối hợp BDNH 2000 1,0%, quét băng rộng 1 – 1,5cm trên miệng cạo, chu kỳ 10 ngày/lần đến khi hết bệnh. Bôi phòng định kỳ 1 tháng/lần vào mùa mưa dầm ở khu vực nguy cơ cao.
Bệnh khô mặt cạo
- Tác nhân: rối loạn sinh lý của hệ thống ống mủ, không do vi sinh vật, hậu quả của việc cạo mủ quá cường độ trong thời gian dài.
- Phân bố: xuất hiện trên tất cả vườn cao su kinh doanh, đôi khi cả cây chưa cạo mủ.
- Tác hại: làm mất sản lượng trước mắt và lâu dài trong suốt chu kỳ kinh tế.
- Triệu chứng: ban đầu một phần miệng cạo không có mủ, đông mủ sớm; sau đó toàn bộ mặt cạo bị khô, màu nâu, vỏ cây nứt. Cây vẫn sinh trưởng bình thường dù khô mủ toàn phần.
- Xử lý: cạo đúng chế độ cạo quy định; chăm sóc, bón phân đầy đủ, nhất là vườn có bôi chất kích thích mủ.
Bệnh rễ trên cây cao su
Bệnh rễ nâu
- Tác nhân: nấm Phellinus noxius (Corner) G. H. Cunn.
- Phân bố: thường xuất hiện trên vườn tái canh hoặc vùng trước đây là rừng có nhiều cây thân gỗ.
- Tác hại: gây chết cây.
- Triệu chứng: tán lá còi cọc, màu xanh hơi vàng co rút; cành nhỏ phía dưới tán rụng lá, sau đó toàn bộ tán rụng và cây chết. Trên rễ mọc nhiều rễ con chằng chịt, dính lớp đất dày 3 – 4mm khó rửa sạch; gỗ chết có vân nâu đen, dễ bóp nát.
- Xử lý: khi khai hoang phải dọn sạch rễ trong hố trồng; vùng nguy cơ trộn 100 – 150g bột lưu huỳnh vào hố 5 – 7 ngày trước khi trồng. Cây bệnh và cây kế cận dùng hexaconazole 0,5% pha trong nước tưới quanh gốc bán kính 0,5m, liều lượng 3 – 5 lít/cây, xử lý 2 – 3 lần chu kỳ 2 tháng/lần. Cây bệnh nặng dùng tridemorph (Calixin 75EC) 10% pha vaselin và dầu hạt cao su quét lên rễ chính.
Bệnh lở cổ rễ
- Tác nhân: nấm Pythium spp kết hợp Phytophthora spp.
- Phân bố: xảy ra thời điểm mưa độ ẩm cao kết hợp nhiệt độ thấp; đã xuất hiện tại vùng miền núi phía Bắc.
- Tác hại: phá hủy vỏ vùng cổ rễ, ảnh hưởng sinh trưởng; nhiễm nặng có thể chết toàn bộ.
- Triệu chứng: vết hơi lõm trên vùng cổ rễ cách mặt đất 0 – 10cm, có mủ rỉ ra; gặp điều kiện thuận lợi lan rộng, vỏ thối đen, mùi hôi.
- Xử lý: không gây vết thương cho cây khi chăm sóc; phát hiện sớm, loại bỏ vỏ chết, dùng metalaxyl + mancozeb (Vimonyl 72BTN, Mexyl 72WP) 2% phun hay quét, hoặc chế phẩm LSMC quét kín vết bệnh, sau đó dùng vaselin. Ngưng cạo cây nhiễm bệnh, chỉ mở cạo lại khi cây phục hồi hoàn toàn.
Các nguyên nhân phi sinh vật gây hại cây cao su
Cháy nắng
- Tác nhân: nhiệt độ thay đổi đột ngột khi chuyển cây non ra trồng gặp nắng, tưới không đủ ẩm, tủ và làm bồn không kỹ.
- Triệu chứng: lá cháy loang lổ, màu trắng bạc rồi chuyển nâu, rụng hoặc héo rũ; thân hóa nâu gần mặt đất xuất hiện vết lõm hình mũi mác, thường ở hướng Tây và Tây Nam.
- Xử lý: làm bồn, tủ gốc kỹ, cách xa gốc 10cm mùa khô; quét vôi 5% trên thân; cây chết chồi cắt dưới vết bệnh 10 – 20cm, bôi vaselin.
Sét đánh
- Triệu chứng: xảy ra rất nhanh, tán lá héo như bị nhúng nước sôi, lá rụng khi còn xanh; vỏ khô, màu nâu đậm; cây bị hại tập trung thành nhóm (6 cây) và rải rác trong lô.
- Xử lý: phát hiện sớm, cưa cắt dưới vị trí chết 20 – 30cm, bôi vaselin, quét vôi 5% lên thân, ngưng cạo cây bị hại để hồi phục.
Rét hại
- Tác nhân: nhiệt độ thấp (dưới 10°C) kéo dài.
- Triệu chứng: lá non biến dạng rồi chết, lá già héo khô; đỉnh sinh trưởng chết, lan xuống thân màu đen; vết nứt trên thân rỉ dịch vàng rồi mủ chảy thành vệt.
- Xử lý: không dùng phân kích thích ra chồi lá non mùa rét; làm bồn tủ gốc; cắt dưới vị trí chết 20 – 30cm và bôi vaselin.
Ngộ độc thuốc trừ cỏ, thuốc trừ nấm hoặc phân bón lá
- Triệu chứng: phiến lá gợn sóng, biến dạng khi nhẹ; nặng hơn có vết cháy loang lổ, lá vàng, mép quăn, rụng, chùn đọt, chết chồi và phát sinh nhiều chồi dại.
- Xử lý: nhiễm nhẹ tưới nước lên tán lá để rửa trôi thuốc; nhiễm nặng (chết chồi) cưa cắt dưới vị trí chết 10 – 20cm, bôi vaselin để cây sản sinh chồi mới.
Côn trùng gây hại trên cây cao su
Rệp sáp, rệp vảy
Rệp là côn trùng chích hút, có trên 12 loài rệp ghi nhận gây hại cho cây cao su, trong đó 3 loài quan trọng nhất: Lepidosaphes cocculi, Pinnaspis aspidistrae và Saissetia nigra. Gây hại cho lá, chồi non và cành trên cao su KTCB 1 – 4 năm tuổi, đôi khi cả vườn cây kinh doanh.
Xử lý: phát hiện sớm, phun trị ngay khi phát hiện rệp trên vườn để hạn chế lây lan. Sử dụng thuốc gốc abamectin, cypermethrin 0,1 – 0,2% hay benfuracab (Oncol 20EC) 0,3 – 0,4%; hỗn hợp chloropyrifos + fipronil (Wellof 330EC) 0,2 – 0,3%, phun 2 – 3 lần chu kỳ 1 tuần/lần.
Mối gây hại cây cao su
Mối gây hại thuộc hai loài Globitermes sulphureus Haviland và Coptotermes curvignathus Holmgren thuộc họ Termitidae, bộ Isoptera. Gây hại cao su mọi lứa tuổi, nặng nhất vào giai đoạn KTCB, nhất là nơi có nhiều tàn dư thực vật. Mối xâm nhập qua vết thương cơ giới, vết bệnh, tấn công ngầm trong thân, gây chết và gãy đổ cây.
Xử lý: không lấp rác, cỏ tươi xuống hố trồng; tủ rác giữ ẩm phải xa gốc cao su, làm cỏ không gây vết thương cổ rễ. Dùng thuốc gốc chlorpyrifos (Lentrek 40EC) 0,15 – 0,2% tưới lên tổ mối, liều lượng 4 – 5 lít/tổ mối hoặc quanh gốc cây 0,5 – 1,0 lít/cây.
Sùng hại rễ cây
Sùng là tên gọi chung cho ấu trùng của các loài bọ rầy cánh cứng (họ Melolonthidae, bộ Coleoptera), gồm nhiều loài như Psilopholis vestita, Leucopholis rorida, L. tristis, L. nummicudens, Lepidiota stigma, Holotrichia bidentata, Exopholis hypoleuca. Thường xuất hiện ở vùng đất xám, nhất là nơi sử dụng phân hữu cơ chưa hoai mục hay có chăn thả trâu, bò. Gây hại cao su mọi giai đoạn, nặng nhất ở vườn KTCB; cây bị tấn công tán lá đổi màu, chết cành rồi chết toàn bộ.
Xử lý: không chăn thả trâu bò trong vườn cao su; tuyệt đối không dùng phân hữu cơ chưa hoai mục. Dùng thuốc trừ sâu gốc carbaryl (Baryl annong 85BTN, Carbavin 85WP) 0,1% tưới xung quanh gốc, hoặc ethoprophos (Mocap 10G, Vimoca 10G) 10g/hố.
Tổng Kết
Hi vọng bài viết cung cấp cho các bạn những thông tin hữu ích về dịch hại trên cây cao su. Nếu muốn tìm hiểu rõ hơn hoặc cần tư vấn trực tiếp từ các chuyên gia bảo vệ thực vật hàng đầu ngành cao su, bạn có thể truy cập chuyên trang Chẩn đoán bệnh trên cây cao su của RRIV tại chandoanbenhonline.rubbergroup.vn.
Thư viện hình ảnh






















